Sinh viên đi thực tập ở Mỹ > Học nghề > Đi tu nghiệp
HỌC NGHỀ
Trường dạy nghề thông thường là trường tư. Những trường này thường huấn
luyện những ngành nghề cho người lớn để đi tìm việc làm mới sau khi bị mất việc
hoặc cho những học sinh không muốn tiếp tục học đại học mà chỉ muốn được huấn
luyện ngành thích hợp với mình trong một thời gian ngắn, thông thường từ 6 tháng đến 2
năm, để sau khi tốt nghiệp sẽ đi làm ngay. Những trường này thường dạy các ngành
như thư ký, vi tính thương mãi, truyền thông, người mẫu, uốn tóc, pha rựơu, kỹ nghệ
điện tử, lái xe vận tải nặng, kỹ nghệ hàn, v.v.
Dưới đây là các ngành tiêu biểu được huấn luyện ở các trường dạy nghề
tại nhiều tiểu bang ở Mỹ
Kỹ thuật hàng không
Phi công (Pilot)
Phi công điều khiển hay hoạch định đường bay cho phi cơ chuyên chở hành khách,
hàng hóa, hay thư tín. Phi công còn có thể thi hành việc rải phân bón hay thuốc diệt sâu
rầy cho đồng ruộng, kiểm soát đường dây điện cao thế, chụp hình, bay thử phi cơ
mới hay dạy lái phi cơ.
Kiểm soát Phi cơ cất và hạ cánh (Air Traffic Controller)
Kiểm soát viên có trách nhiệm cho việc an toàn và hữu hiệu của sự di động
của phi cơ trong phạm vi không phận chỉ định và dưới đất ở phi trường. Họ có
thể theo dỏi một vùng từ 5 đến 15 cây số chung quanh phi trường hay bãi đáp hoặc một
vùng riêng biệt dành cho phi cơ bay ngang.
Tiếp viên phi hành (Flight Attendants)
Phận sự chính của tiếp viên phi hành là đảm bảo cho những luật lệ về an
toàn hàng không được tuân theo, họ còn có bổn phận phục vụ cho hành khách
được một chuyến bay thoải mái và an toàn . Họ kiểm điểm những hệ thống an toàn qua
sự điều động của phi hành đoàn và trình bày cho hành khách về những dụng cụ
và qui luật về an toàn.
Nhân viên truyền tin (Dispatcher)
Họ được chỉ định một lãnh thổ nhất định và chịu trách nhiệm cho
tất cả mọi liên lạc truyền tin trong khu vực. Nhân viên truyền tin lưu giữ hồ sơ, ghi chú,
và thời khoá biểu của những cuộc điện đàm họ nhận được, của phi cơ họ
theo dỏi và kiểm soát (control), và những xử lý họ thi hành. Họ lưu giữ (maintain) những thông
tin (information) của mỗi cuộc tiếp thu (call) và chuẩn bị (prepare) bài tường trình chi tiết của
tất cả những sự việc (acctivities) xãy ra trong ca của mình (during the shift)
Chuyên viên sữa chữa phi cơ (Aircraft Mechanics)
Các chuyên viên này sữa chữa và bảo hành cho các bộ phận phi cơ, chẳng hạn
hệ thống hydraulic and pneumatic, bánh đáp (landing gear), hệ thống cánh quạt (propeller assemblies), thùng xăng,
và sường phi cơ. Họ còn thi hành việc kiểm tra, thử nghiệm, đổi kiểu (modify), và lắp
ráp equipment theo specifications.
Kỹ sư phi hành (Flight Engineer)
Kỷ sư phi hành kiểm tra chuyến bay trước khi bay, trong khi bay, và sau chuyến bay, điều chỉnh
và sữa chữa nhẹ để đảm bảo sự an toàn và hữu hiệu của sự điều hành phi
cơ (operation of aircraft). Họ lưu giữ hồ sơ dùng xăng và trục trặc (malfunctions) để tường
trình đến cho nhóm bảo trì dưới đất (ground maintenance crew). Kỹ sư phi hành có thể phải
thi bằng hành nghề.
Chuyên viên sữa chữa xe hơi (Automotive Technicians)
Chương trình ASE Master Certified về kỹ nghệ xe hơi (Automotive Technology). Mục tiêu của chương trình này
là huấn luyện cho học sinh trở thành một chuyên viên về xe hơi có khả năng sữa chữa
hầu hết mọi loại xe. Sau khi hoàn tất chương trình huấn luyện họ sẽ được chuẩn
bị đầy đủ để có khả năng xin việc làm ở các hảng bán xe, hảng sữa xe, và
các trạm bảo trì xe hơi và nhiều hảng điều hành nhiều xe, chẳng hạn hảng xe tắc-xi, hay
hảng xe bus.
Kế toán (Accounting)
Chương trình Chứng chỉ Kế toán (Certificate of Accounting) dành cho học viên muốn hành nghề kế toán
mà không cần phải học qua chương trình đại học kinh tế kế toán. Học viên sau khi học
xong 30 tín chỉ, sẽ được cấp chứng chỉ tốt nghiệp. Học viên sẽ học qua những lớp
cốt lủy (core courses) về kế toán chẳng hạn Nguyên tắc kế toán (Principal of Accounting), Kế toán
Lương bổng (Payroll Accounting), Toán học kinh doanh (Business Math), Vi tính, English Expository Writing, Phần mềm kế toán,
Kế toán thuế vụ, Computer spreadsheet .
Điện tử (Electronics)
Điện tử căn bản (Basic Electronics)
Lớp học này chú trọng vào (focus on) cơ bản điện tử. Mục tiêu của lớp này
đi song song với mục tiêu của Kỳ thi khảo sát Chứng chỉ Chuyên viên điện tử (Certified
Electronics Technician ở Mỹ viết tắt là CET). Những đề tài giảng dạy (topics) gồm có ôn qua về
căn bản toán, căn bản lý thuyết điện tử bao gồm mạch điện nối tiếp và mạch
song song, Định luật Ohm, mạch điện một chiều (DC) và hai chiều (AC) và cách xử dụng dụng
cụ thí nghiệm.
Điện tử áp dụng (Applied Electronics)
Lớp học này tạo chiều sâu (furthers the student's study) hơn về điện tử cho các học
viên bằng cách củng cố (reinforcing) các khái niệm căn bản đã học qua bằng phương thức
tạo cho học viên cơ hội áp dụng những khái niệm đó qua các ứng dụng thực tiển
(hands-on applications). Mục tiêu (The objectives) của lớp học này đi song song với mục tiêu của Kỳ thi
khảo sát Chứng chỉ Chuyên viên điện tử (Certified Electronics Technician ở Mỹ viết tắt là
CET).
Điện tử công nghệ (Industrial Electronics)
Lớp học này chú trọng (focus on) vào điện tử digital và vật liệu liên hệ
đến công nghệ. Mục tiêu của lớp này bao gồm căn bản điện tử digital (digital electronics)
và đi song song với mục tiêu của CET (Certified Electronics Technician ở Mỹ ). Lớp này chú trọng vào
(focuses on) điện tử digital và cách xử lý (function) various logic gates, counters, and other integrated circuits trong máy vi
tính. Hơn nữa, lớp học này đi song song với mục đích của Kỳ thi khảo sát Chứng chỉ
Chuyên viên điện tử (Certified Electronics Technician ở Mỹ viết tắt là CET).
Kỹ thuật vi tính (Microcomputer Technology)
Lớp học này chú trọng (focus on) vào kỹ thuật sơ khởi (entry-level) của máy vi tính.
Mục tiêu của lớp này trùng hợp (coincide) với mục tiêu cần thiết để đậu kỳ thi
Comptia's A+. Lớp học này chú trọng (focuses on) cả phần cứng (hardware) và sự thấu đáo (competencies)
về operating system.
Kỹ thuật tin học (Information Technology)
Lớp học này chia ra làm hai lãnh vực trọng điểm (areas of focus). Thứ nhất là nhấn mạnh (emphasis)
sự học có liên hệ đến việc am hiểu về mạng lưới vi tính (computer network literacy),
được dạy với học trình (curriculum) của Cisco Networking Academy's Semesters One, Two, Three and Four curriculum. Mục
đích của lớp này trùng hợp với kỳ thi Comptia's Network + và kỳ thi của Cisco's CCNA. Thứ hai là
chú trọng vào Microsoft's popular client operating system, Windows 2000 Professional and Server. Mục đích của lớp này trùng
hợp (coincide) với lớp thi Microsoft's MCP certification.
Kỹ thuật đây cáp optic (Fiber Optic Network Cabling)
Học viên được huấn luyện dùng dụng cụ giống dụng cụ xử dụng ngoài công
trường. Học cách nối dây fiber optic (splicing) và học cả multi-mode và single-mode polishing standards, dùng kính
hiển vi 100 lần và máy hiển vi 400 lần, làm Light Interface unit (LIU) (dress a LIU), thực tập scribing, polishing, and inspecting
ST style connectors.
Chuyên viên Phế liệu Môi sinh (Environmental Hazardous Waste Technician )
Mục tiêu của lớp học này là làm cho bạn am hiểu về qui chế và luật lệ liên hệ
đến vật liệu phế thải nguy hạI (hazardous waste). Chứng tỏ (Demonstrate) kiến thức về các loại
vật liệu phế thải và sự nguy hại và risk liên hệ với nó, kiến thức về các
đường thâm nhập vào cơ thể con người, và kiến thức về ảnh hưởng tai hại
đến sức khoẻ do vật liệu phế thải nguy hại gây nên cho cơ thể.
Học viên sẽ được huấn luyện để am hiểu những từ ngữ dùng để mô tả
vật liệu gồm có vapor density, specific gravity, miscibility/solubility, carcinogen, teratogen, mutagen, pH, PPM, TLV, IDLH, flammable/explosive range,
combustible, flammable, flash point, and ignition temperature, am hiểu sự cần thiết của dụng cụ bảo hộ khi dùng vật
liệu phế thải nguy hại, chỉ định được loại của trang phục bảo họ cá nhân khi
điều động vật liệu phế thải nguy hại.
Chứng tỏ sự hiểu biết về sự cần thiết của dụng cụ bảo hộ hô hấp cá nhân
và những sự có lợi (advantages) và bất lợi (disadvantages) của từng loại dụng cụ bảo hộ
hô hấp cá nhân
Học sơ lược (Review) các động tác làm việc (work practices) có thể dùng để giảm thiểu
sự nguy hại (risk) thường thấy ở các khu có vật liệu phế thải nguy hại. Ôn cách dùng an
toàn những sự kiểm điểm kỹ thuật (engineering controls) trong việc loại bỏ và kiểm (control) sự nguy
hại (hazards), nguy hại của việc điều động (operations) trong nơi thiếu hoặc bị hảm khí (confined
space operations) và các cách thức để giảm thiểu sự nguy hại đó.
Chứng tỏ sự hiểu biết về sự quan trọng của việc vô hiệu hóa (decontamination) phế thải nguy
hại và các cách xử lý (practices) thường dùng ở các khu có vật liệu phế thải. Ôn
lại các động tác (activities) liên hệ đến việc bao vây (containment) sự loan đỗ (spills) để
giảm thiểu ảnh hưỏng nó trên cá nhân và trong môi trưòng.
Y tế (Health)
Kỹ thuật y tế tin học (Health Information Technology) Chương trình Kỹ thuật y tế tin
học được hoạch định (designed) để chuẩn bị cho học viên đi làm về records coder, claims
examiner, medical biller hay ngành nghề liên hệ ở các văn phòng bác sĩ tư, trạm y tế, bệnh viện,
cơ quan nhà nước, hảng bảo hiểm, công ty tư vấn và các cơ quan y tế sức khoẻ khác.
Chương trình này dạy học viên làm thế nào để thẩm định (evaluate) coding và billing practices
và cung cấp tools for developing compliance programs that will help minimize the risk of investigation.
Trợ lý y tế (Medical Assisting)
Mục tiêu của chương trình Trợ lý y tế là để huấn luyện cho học viên thu
nạp được những thủ thuật y tế thỏa đáng (satisfactory skills) và có thể chứng tỏ sự
am tường về một số phương thức về y tế văn phòng (medical office procedures) và các kỷ thuật
phòng thí nghiệm (laboratory techniques) dưới sự quản lý trực tiếp của bác sĩ. Các thao tác
về y tế và kỷ thuật phòng thí nghiệm gồm có: tiêm thuốc, EKGs, vital signs, phân tích nước
tiểu ( urinalysis) , phlebotomy, và trợ giúp trong các ca mổ nhẹ và trong trường hợp cấp cứu.
Phương thức về y tế văn phòng gồm có: đánh máy, viết tay (transcription ), wordprocessing, thu thập
bệnh lý của bệnh nhân ( patient data collection), giử sổ sách (bookkeeping ), làm hóa đơn và thâu
tiền). Sau khi hoàn tất chương trình huấn luyện, học viên sẽ hội đủ tiêu chuẩn để
bắt đầu làm việc của một phụ tá y tế (medical assistant ) gốm các nhiệm vụ như trên, y
tế văn phòng, kỷ thuật phòng thí nghiệm, và nhiệm vụ ở phòng tiếp nhận.
Chương trình Trợ lý y tế này được công nhận (accredited) bởi the Commission on Accreditation of Allied Health
Education Programs (CAAHEP). Hơn nữa, một học viên ra trường còn hội đủ tiêu chuẩn để thi kỳ
thi để được Chứng nhận Trợ lý Y tế ( Certified Medical Assistant viết tắt là CMA) . Có nghĩa
là sau khi tốt nghiệp chương trình này, và đậu kỳ thi CMA, bạn có đủ tiêu chuẩn
để đi làm việc của một Trợ lý Y tế ở Mỹ.
Du lịch (Travel)
Lớp học gồm huấn luyện về hệ thống CRS, giữ chổ đi du lịch, bán vé máy bay, tổ chức
du lịch, và kiến thức về địa lý ở các nơi du lịch. Khi tốt nghiệp sẽ được
cấp phát Chứng chỉ tốt nghiệp (Certificate of Completion) và sẽ hội đủ tiêu chuẩn là một
Nhân viên du lịch Chuyên nghiệp để làm cho các công ty du lịch, hảng máy bay, khách sạn, du
thuyền, và các công ty bán vé máy bay.
Kỹ thuật điện lạnh (Refrigeration and HVAC Technology)
Mục tiêu của chương trình Kỹ thuật Điện lạnh là để huấn luyện cho học viên
trở thành một chuyên viên về điện lạnh có khả năng chuẩn đoán, sữa chữa, lắp
ráp, và bảo trì. Khi hoàn thành chương trình sẽ được đủ tiêu chuẩn để
chuẩn bị xin việc làm về tủ lạnh và máy lạnh ở các công ty dịch vụ và các công ty
lớn khác hay cơ xưỡng hay cơ quan cần phải bảo trì các hệ thống điện lạnh.
Hàn điện (Welding)
Chương trình này nhằm huấn luyện cho học viên để trở thành một người thợ hàn
có chất lượng (qualified). Họ có thể đọc được bản vẽ mối hàn (welding blueprints), có
thể cắt và hàn với oxygen-acetylene, cũng như đủ tiêu chuẩn (being qualified) để hàn kim loại
tấm (plate) dùng Shielded Metal Arch Welding (SMAW), Gas Tungsten Arc Welding (GTAW), Gas Metal Arc Welding (GMAW), Innershield (IS), and Flux Core Arc Welding
(FCAW).
Sinh viên đi thực tập ở Mỹ > Học nghề > Đi tu nghiệp
|